vanban.org

Điều 10. Hạn mức bảo lãnh chính phủ hàng năm — Nghị định 91/2018/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 26/06/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 91/2018/NĐ-CP
25/03/202684/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 04/2017/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 04/2017/NĐ-CP
Nghị định số 15/2011/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 15/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2018/NĐ-CP › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hạn mức bảo lãnh chính phủ hàng năm

Sửa đổi bởi 84/2026/NĐ-CP · hiệu lực 25/03/2026

1. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm là một chỉ tiêu trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, được Bộ Tài chính xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý nợ công.

Sửa đổi bởi 84/2026/NĐ-CP · hiệu lực 25/03/2026

2. Căn cứ hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm, nhu cầu và khả năng huy động vốn vay, Bộ Tài chính xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm kế hoạch trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm kế hoạch.

3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, có nhu cầu đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trong năm kế hoạch phải gửi văn bản đăng ký cho Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 của năm liền kề trước đó, gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên dự án đầu tư;

Sửa đổi bởi 84/2026/NĐ-CP · hiệu lực 25/03/2026

b) Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ trong năm kế hoạch đối với dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh;

c) Số tham chiếu và ngày của văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ;

Sửa đổi bởi 84/2026/NĐ-CP · hiệu lực 25/03/2026

d) Số rút vốn, trả nợ dự kiến trong năm kế hoạch của các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh Chính phủ và dự kiến được cấp bảo lãnh Chính phủ;

Điểm đ Khoản 3 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 84/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 25/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 84/2026/NĐ-CP · hiệu lực 25/03/2026

4. Ngân hàng chính sách căn cứ vào chỉ tiêu tăng trưởng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dự kiến, kế hoạch cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn trong năm kế hoạch, xây dựng đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 10 của năm liền kề trước năm kế hoạch để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm. Đề xuất của ngân hàng chính sách gồm các nội dung chính sau đây:

a) Dự kiến tăng trưởng tín dụng năm kế hoạch;

b) Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn thực hiện chương trình tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách trong năm kế hoạch, trong đó bao gồm nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

c) Dự kiến nhu cầu phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong năm kế hoạch.

5. Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ đã đăng ký trong năm kế hoạch, đối tượng được bảo lãnh phải có văn bản gửi Bộ Tài chính và nêu rõ lý do của việc điều chỉnh.