vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền giải quyết tố cáo — Nghị định 91/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2019 Thay thế: 22/2019/NĐ-CP · 25/02/2019
Chính phủ Ban hành 12/08/2013 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 22/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân · 22/2019/NĐ-CP
Nghị định số 91/2013/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân · 91/2013/NĐ-CP
15/04/201922/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền giải quyết tố cáo

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an các cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự thuộc phạm vi quản lý được giao. Các cơ quan, đơn vị Công an khác liên quan có trách nhiệm phối hợp.

2. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong công an nhân dân có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự thuộc phạm vi quản lý được giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan khác ngoài Công an nhân dân, Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải trao đổi với cơ quan chức năng có liên quan để thống nhất việc phân công chủ trì, phối hợp giải quyết tố cáo. Nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan Công an cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

4. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.