vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 91/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2019 Thay thế: 22/2019/NĐ-CP · 25/02/2019
Chính phủ Ban hành 12/08/2013 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 22/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân · 22/2019/NĐ-CP
Nghị định số 91/2013/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân · 91/2013/NĐ-CP
15/04/201922/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Cán bộ, chiến sỹ Công an” gồm: Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, học viên các trường Công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, công dân được tạm tuyển và hợp đồng lao động trong Công an nhân dân.

2. “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự” là quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Công an.

3. “Thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, chiến sỹ Công an” là việc cán bộ, chiến sỹ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội hoặc khi được phân công.

4. “Người giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân” là cơ quan, đơn vị và cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân.

5. “Giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân” là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân.