vanban.org

Điều 7. Điều kiện kinh doanh xếp dỡ hàng hoá tại cảng bến thuỷ nội địa — Nghị định 91/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2005 Thay thế: 21/2005/NĐ-CP · 01/03/2005
Chính phủ Ban hành 11/12/2001 Hiệu lực 10/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa · 24/2015/NĐ-CP
Nghị định số 21/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa · 21/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thủy nội địa · 91/2001/NĐ-CP
19/03/200521/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/01/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2001/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện kinh doanh xếp dỡ hàng hoá tại cảng bến thuỷ nội địa

1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề xếp dỡ hàng hoá tại cảng bến thuỷ nội địa;

2. Cảng hoặc bến thuỷ nội địa xếp dỡ hàng hoá phải bảo đảm các điều kiện an toàn và được phép hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

3. Các thiết bị xếp dỡ hàng hoá (nếu có) phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn theo quy định; người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật.