vanban.org

Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải đường thuỷ nội địa qua biên giới Việt Nam — Nghị định 91/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2005 Thay thế: 21/2005/NĐ-CP · 01/03/2005
Chính phủ Ban hành 11/12/2001 Hiệu lực 10/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa · 24/2015/NĐ-CP
Nghị định số 21/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa · 21/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thủy nội địa · 91/2001/NĐ-CP
19/03/200521/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/01/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2001/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải đường thuỷ nội địa qua biên giới Việt Nam

1. Phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải đường thuỷ nội địa qua biên giới Việt Nam;

2. Phương tiện vận tải thuỷ nội địa phải đăng ký biển số và bảo đảm tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và chỉ được phép hoạt động trên những tuyến theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia;

3. Thuyền viên trên phương tiện bảo đảm đủ số lượng, có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

4. Có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện và bảo hiểm hành khách do các bên ký kết Điều ước quốc tế thoả thuận.