Điều 6. Thanh tra ngân hàng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1.Thực hiện việc giám sát thường xuyên và tiến hành các cuộc thanh tra trực tiếpvề tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng, về hoạt động ngân hàng của các tổchức khác, về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng thuộc chức năng quản lýNhà nước của Ngân hàng Nhà nước, nhằm phát hiện, ngăn chặn các vi phạm; kiếnnghị biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
2.Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp xử lý sau đây:
a)Đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;
b)Đình chỉ một số hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và của tổ chức khác cóhoạt động ngân hàng;
c)Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng; thuhồi giấy phép hoạt động ngân hàng của tổ chức khác.
3.Xử phạt vi phạm hành chính và kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật;
4.Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chứckiểm toán vào kiểm toán tổ chức tín dụng;
5.Được bảo lưu ý kiến, nếu thủ trưởng cơ quan Ngân hàng Nhà nước cùng cấp khôngnhất trí với kết luận của Thanh tra ngân hàng và chịu trách nhiệm về ý kiến đó,đồng thời phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật về thanh tra;
6.Thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các khiếu nại,tố cáo liên quan đến ngành ngân hàng; tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcvề chỉ đạo, kiểm tra việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quyđịnh của pháp luật trong ngành ngân hàng;
7.Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ, công chức thuộc hệ thống Thanh trangân hàng;
8.Quản lý, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch và nghiệp vụ công tácthanh tra trong ngành ngân hàng;