Điều 17. Thanhtra viên ngân hàng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn đượcquy định tại Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990, Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Nghị định này. — Nghị định 91/1999/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 27/05/2019
Thay thế: 26/2014/NĐ-CP · 07/04/2014
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 6 phiên bản · 27 năm
27/05/201916/VBHN-NHNNThay thế Đang xem
01/06/201426/2014/NĐ-CPThay thế
19/09/1999Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 91/1999/NĐ-CP › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thanh tra ngân hàng là Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về ngân hàng, được tổchức thành hệ thống thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọilà Ngân hàng Nhà nước) và có con dấu riêng.
Điều 2. Đốitượng của Thanh tra ngân hàng là:
Điều 3
Điều 4. Nộidung hoạt động của Thanh tra ngân hàng gồm có:
Điều 5
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG
Điều 6. Thanh tra ngân hàng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 7. Khitiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau đây:
Điều 8. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm như sau:
Chương III — TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG
Điều 9. Hệthống tổ chức Thanh tra ngân hàng bao gồm:
Điều 10. Thanh tra ngân hàng chịu sự chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việcthực hiện nhiệm vụ thanh tra ngân hàng trên phạm vi cả nước.
Điều 11. Cácchức vụ điều hành hoạt động Thanh tra ngân hàng gồm:
Điều 12. ChánhThanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, TổngThanh tra Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Điều 13. ChánhThanh tra Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 14. ChánhThanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Chương IV — THANH TRA VIÊN NGÂN HÀNG
Điều 15. Thanhtra viên ngân hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn các ngạch công chức ngành Thanh traNhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Việcbổ nhiệm Thanh tra viên ngân hàng (cấp I) phải từ những công chức đã có ít nhấtba năm làm nghiệp vụ ngân hàng, trong đó có một năm làm công tác thanh tra ngânhàng.
Điều 17
Điều 18. Thanhtra viên trong hệ thống Thanh tra ngân hàng được hưởng chế độ, chính sách đãingộ và chế độ trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của phápluật hiện hành.
Chương V — QUAN HỆ GIỮA THANH TRA NGÂN HÀNG VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Thanhtra ngân hàng được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động thanh tra theo quyđịnh của pháp luật về thanh tra hiện hành.
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 23. Cánbộ, công chức, cộng tác viên và tổ chức Thanh tra ngân hàng có thành tích tronghoạt động thanh tra, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 24
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trướcđây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 26. Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 27. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy