vanban.org

Điều 36. Giá thuê nhà ở công vụ — Nghị định 90/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/08/2010 Thay thế: 71/2010/NĐ-CP · 23/06/2010 Sửa đổi, bổ sung: 88/2009/NĐ-CP · 19/10/2009
Chính phủ Ban hành 06/09/2006 Hiệu lực 08/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở · 71/2010/NĐ-CP
Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở · 90/2006/NĐ-CP
08/08/201071/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/12/200988/2009/NĐ-CPBãi bỏ 08/10/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 81/2001/NĐ-CP Về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam · 81/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 90/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Giá thuê nhà ở công vụ

Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc sau đây:

1. Tính đủ các chi phí cần thiết để bảo toàn vốn đầu tư­, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành trong quá trình sử dụng, bảo trì nhà ở;

2. Không tính tiền sử dụng đất và các ưu đãi về thuế quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

3. Giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở khung giá quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị định này;

4. Giá cho thuê nhà ở công vụ đư­ợc xem xét, điều chỉnh 5 (năm) năm một lần.

Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở công vụ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.