vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 90/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/08/2010 Thay thế: 71/2010/NĐ-CP · 23/06/2010 Sửa đổi, bổ sung: 88/2009/NĐ-CP · 19/10/2009
Chính phủ Ban hành 06/09/2006 Hiệu lực 08/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở · 71/2010/NĐ-CP
Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở · 90/2006/NĐ-CP
08/08/201071/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/12/200988/2009/NĐ-CPBãi bỏ 08/10/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 81/2001/NĐ-CP Về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam · 81/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 90/2006/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà ở được tạo lập hợp pháp là nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, được tặng cho, được thừa kế, đổi nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà ở thương mại là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo cơ chế thị trường.

3. Nhà ở xã hội là nhà ở do nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật Nhà ở thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định.

4. Nhà ở công vụ là nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng cho một số đối tượng quy định tại Điều 60 của Luật Nhà ở thuê trong thời gian đảm nhiệm công tác theo cơ chế do Nhà nước quy định.

5. Thuê mua nhà ở xã hội là việc người thuê nhà ở xã hội sau một thời gian quy định thì được công nhận sở hữu đối với nhà ở đó.