vanban.org

Điều 12. Văn phòng giám định tư pháp — Nghị định 85/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 177/2026/NĐ-CP · 19/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 18/2026/NĐ-CP · 14/01/2026
Chính phủ Ban hành 29/07/2013 Hiệu lực 15/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 85/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp · 85/2013/NĐ-CP
15/01/202618/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2021157/2020/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 15/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 85/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Văn phòng giám định tư pháp

1. Văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Luật Doanh nghiệp, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với Văn phòng giám định tư pháp hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thì thành viên hợp danh phải là giám định viên tư pháp. Văn phòng giám định tư pháp có thể có thành viên góp vốn.

3. Tên gọi Văn phòng giám định tư pháp bao gồm cụm từ “Văn phòng giám định tư pháp” và phần tên riêng liền sau. Việc đặt tên riêng và gắn biển hiệu của Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Văn phòng giám định tư pháp có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.