vanban.org

Điều 38. Thanh tra viên thuế — Nghị định 85/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2013 Sửa đổi, bổ sung: 106/2010/NĐ-CP · 28/10/2010 Sửa đổi, bổ sung: 100/2008/NĐ-CP · 08/09/2008
Chính phủ Ban hành 25/05/2007 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 15 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế · 85/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 85/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Thanh tra viên thuế

1. Khi thực hiện thanh tra thuế, đoàn thanh tra thuế phải có tối thiểu một thành viên là thanh tra viên thuế.

2. Thanh tra viên thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về thuế;

b) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Được quyền dùng thẻ thanh tra viên thuế để xử lý mà không cần có quyết định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời báo cáo vụ việc với thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ngay sau khi xử lý.

3. Thanh tra viên thuế phải có đủ tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công tác quản lý thuế.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ ban hành quy định về tiêu chuẩn thanh tra viên thuế.

4. Khi áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, thanh tra viên thuế phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về thanh tra.