vanban.org

Thông tư số 70/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 187/2016/TT-BTC · 08/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 03/05/2012 Hiệu lực 01/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 187/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia · 187/2016/TT-BTC
Thông tư số 70/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia · 70/2012/TT-BTC
01/01/2017187/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2012

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia

______________________

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 390/BTNMT-TC ngày 23/02/2012, Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí

1. Đối tượng nộp phí

Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trụ sở thành lập trên lãnh thổ Việt Nam khi khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia thì phải nộp phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia theo quy định tại Thông tư này

Không thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia đối với trường hợp khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

2. Cơ quan thu phí

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp dữ liệu viễn thám gồm: Trung tâm Viễn thám Quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan được các Bộ, ngành, địa phương được giao cung cấp dữ liệu viễn thám quốc gia theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

1. Cơ quan thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan thu phí được trích để lại 60% (sáu mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc, thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia theo nội dung chi cụ thể sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phí phục vụ trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: Vật tư, nguyên liệu, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước theo tiêu chuẩn định mức quy định hiện hành;

c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc hoặc chi phí thuê ngoài thực phải trả cho những tài sản trực tiếp phục cụ công việc, dịch vụ và thu phí. Chi phí này được phân bổ theo mức độ hao mòn của những tài sản trực tiếp phục cụ công việc, dịch vụ và thu phí;

d) Chi mua sắm thiết bị, công cụ làm việc và các loại khác phục vụ việc thu phí theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước;

g) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

3. Tổng số tiền thu được, sau khi trừ số tiền trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều này, số còn lại (40%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2012.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

(Ban hành kèm theo Thông tư số 70/2012/TT-BTC ngày 03/5/2012

của Bộ Tài chính)

I. Mức thu phí đối với tư liệu ảnh vệ tinh gốc xử lý mức 1A

TTLoại ảnhMode ảnhĐộ phân giải (m)Đơn vị tínhMức phí (đồng)
1Spot 2, 4Toàn sắc (Panchromatic)10Cảnh7,289,000
  Đa phổ (Multispectral)20Cảnh7,289,000
  Pan + Multi10Cảnh14,579,000
2Spot 5Đa phổ (Multispectral)10Cảnh15,189,000
  Toàn sắc (Panchromatic)5Cảnh15,189,000
  Toàn sắc (Panchromatic)2,5Cảnh25,307,000
  Tổng hợp (Pan + Multi)5Cảnh30,379,000
  Tổng hợp (Pan + Multi)2,5Cảnh40,497,000
3EnvisatAsarNarrow Swath30Cảnh5,312,000
  Wide Swath150Cảnh5,312,000
4MerisĐa phổ (Multispectral)3001200Cảnh2,662,000

II. Mức thu phí đối với tư liệu ảnh vệ tinh đã xử lý nắn chỉnh hình học, quang phổ và đưa về hệ tọa độ sử dụng

TTLoại ảnhMode ảnhĐộ phân giải (m)Đơn vị tínhMức phí (đồng)
1Ảnh Spot 2,4,5 nắn mức 2AToàn sắc (Panchromatic)10Cảnh10,018,000
  Toàn sắc (Panchromatic)5Cảnh17,918,000
  Toàn sắc (Panchromatic)2,5Cảnh28,036,000
  Đa phổ (Multispectral)20Cảnh10,018,000
  Đa phổ (Multispectral)10Cảnh17,918,000
2EnvisatAsar 2AToàn sắc (Panchromatic)30Cảnh8,041,000
  Toàn sắc (Panchromatic)150Cảnh8,041,000
3Ảnh Meris 2AĐa phổ (Multispectral)300Cảnh5,391,000
   1200Cảnh5,391,000
4Bình đồ ảnh số(nắn mức 3)Toàn sắc 2,5 m1:10.000Mảnh3,649,000
  Tổng hợp 2,5 m1:10.000Mảnh3,885,000
  Toàn sắc 2,5 - 5 m1:25.000Mảnh8,874,000
  Tổng hợp 5 m1:25.000Mảnh9,563,000
  Tổng hợp 2,5 m1:25.000Mảnh10,195,000
  Toàn sắc 10 m1:50.000Mảnh12,256,000
  Toàn sắc 2,5 - 5 m1:50.000Mảnh15,498,000
  Đa phổ 20 m1:50.000Mảnh10,994,000
  Đa phổ 10 m1:50.000Mảnh12,969,000
  Tổng hợp 10 m1:50.000Mảnh13,801,000
  Tổng hợp 5 m1:50.000Mảnh16,741,000
  Tổng hợp 2,5 m1:50.000Mảnh19,271,000
  Toàn sắc 10 m1:100.000Mảnh15,649,000
  Đa phổ 10 m, 20m1:100.000Mảnh15,649,000
  Toàn sắc 10 m1:250.000Mảnh40,809,000
  Đa phổ 10 m, 20m1:250.000Mảnh40,809,000
5Bình đồ ảnh in trên giấy (nắn mức 3)Toàn sắc 2,5 m1:10.000Mảnh3,799,000
  Tổng hợp 2,5 m1:10.000Mảnh4,035,000
  Toàn sắc 2,5 - 5 m1:25.000Mảnh9,024,000
  Tổng hợp 5 m1:25.000Mảnh9,713,000
  Tổng hợp 2,5 m1:25.000Mảnh10,345,000
  Toàn sắc 10 m1:50.000Mảnh12,406,000
  Toàn sắc 2,5 - 5 m1:50.000Mảnh15,648,000
  Đa phổ 20 m1:50.000Mảnh11,144,000
  Đa phổ 10 m1:50.000Mảnh13,119,000
  Tổng hợp 10 m1:50.000Mảnh13,951,000
  Tổng hợp 5 m1:50.000Mảnh16,891,000
  Tổng hợp 2,5 m1:50.000Mảnh19,421,000
  Toàn sắc 10 m1:100.000Mảnh15,799,000
  Đa phổ 10 m, 20m1:100.000Mảnh15,799,000
  Toàn sắc 10 m1:250.000Mảnh40,959,000
  Đa phổ 10 m, 20m1:250.000Mảnh40,959,000
Mục lục Bấm để đi tới điều