Điều 62. Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra các ngành và địa phương về các vấn đề có liên quan đến hoạt động dầu khí. — Nghị định 84-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2000
Thay thế: 48/2000/NĐ-CP · 12/09/2000
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
17/12/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 84-CP › Chương VI › Điều 62
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993.
Điều 2
Điều 3. Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước Việt Nam khuyến khích tiến hành các hoạt động dầu khí bao gồm:
Điều 4. Các từ ngữ đã định nghĩa tại Điều 3 Luật Dầu khí được áp dụng trong Nghị định này. Ngoài ra, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương II — HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động dầu khí, phải áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn, môi trường, kỹ thuật và công nghệ có liên quan.
Điều 8. Tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành các hoạt động dầu khí phải xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền các tài liệu sau đây:
Điều 9. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải thực hiện các công việc có liên quan đến bảo vệ môi trường và an toàn sau đây:
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Trong khi tiến hành khoan, Tổ chức, cá nhân phải thực hiện các quy định sau đây:
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Tổng công ty dầu khí Việt Nam phải nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí những báo cáo chủ yếu sau đây:
Điều 19. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, báo cáo về hoạt động dầu khí cho Tổng công ty dầu khí Việt Nam.
Điều 20. Các báo cáo và thông tin phải được giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
Chương III — HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Điều 21
Điều 22. Tổng công ty dầu khí Việt Nam và đối tác được lựa chọn hình thức hợp đồng theo quy định tại Điều 15 Luật Dầu khí, kể cả hợp đồng khảo sát địa vật lý hoặc các hình thức khác.
Điều 23. Tổng công ty dầu khí Việt Nam phải tổ chức đấu thầu theo thể thức đấu thầu quy định tại Điều 16 Luật Dầu khí.
Điều 24. Trong thông báo gọi thầu, Tổng công ty dầu khí Việt Nam có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau:
Điều 25. Tổ chức, cá nhân muốn tham gia dự thầu phải gửi hồ sơ bao gồm: Đơn xin tham gia, chứng chỉ về tư cách pháp nhân, giải trình về khả năng tài chính, kỹ thuật và các cam kết dự thầu.
Điều 26. Tổ chức, cá nhân trúng thầu hoặc được lựa chọn làm đối tác sẽ được quyền ký kết hợp đồng dầu khí với Tổng công ty dầu khí Việt Nam.
Điều 27. Giai đoạn tìm kiếm thăm dò quy định tài Điều 17 Luật Dầu khí có thể được chia thành các giai đoạn nhỏ. Thời hạn của các giai đoạn nhỏ do các bên ký kết hợp đồng dầu khí thoả thuận.
Điều 28. Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò theo quy định sau đây:
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33. Trong quá trình khai thác dầu khí, Nhà thầu phải nộp các báo cáo về sản lượng khai thác, thành phần, tỷ trọng dầu khí khai thác được của từng mỏ, từng đối tượng khai thác.
Điều 34. Nhà thầu có thể sử dụng khí đồng hành khai thác được trong diện tích hợp đồng làm nhiên liệu phục vụ cho hoạt động dầu khí tại mỏ, hoặc bơm trở lại mỏ.
Điều 35
Điều 36. Trong trường hợp mỏ dầu khí của diện tích hợp đồng dầu khí kéo dài sang diện tích của các hợp đồng dầu khí khác thì các Nhà thầu, các Bên liên doanh phải thoả thuận để khai thác chung.
Điều 37. Tổng công ty dầu khí Việt Nam thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động dầu khí của Nhà thầu theo quy định trong hợp đồng dầu khí.
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Điều 41. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất đối với các thiết bị, vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí.
Điều 42
Chương V — THUẾ TÀI NGUYÊN
Điều 43
Điều 44. Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khí thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên.
Điều 45. Trong trường hợp Tổng công ty dầu khí Việt Nam tiến hành khai thác dầu khí thì Tổng công ty dầu khí Việt Nam là người nộp thuế.
Điều 46. Thuế tài nguyên được thu bằng dầu khí hoặc bằng tiền, hoặc một phần bằng tiền và một phần bằng dầu khí tuỳ theo sự lựa chọn của cơ quan thuế.
Điều 47. Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô là giá FOB tại điểm giao nhận theo công bố giá của cơ quan được Chính phủ Việt Nam uỷ quyền trên cơ sở tham khảo giá quốc tế.
Điều 48. Thuế tài nguyên được tạm nộp theo tháng dựa trên sản lượng khai thác dầu khí của tháng trước và được quyết toán theo từng Quý.
Điều 49. Nếu thuế tài nguyên được thu bằng dầu khí thì địa điểm nộp thuế là điểm giao nhận.
Chương V — THUẾ LỢI TỨC, CÁC LOẠI THUẾ KHÁC VÀ LỆ PHÍ
Điều 50. Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật Dầu khí và Nghị định này.
Điều 51
Điều 52. Căn cứ tính thuế lợi tức là tổng lợi tức chịu thuế trong kỳ nộp thuế và thuế suất đã quy định tại Điều 33 Luật Dầu khí.
Điều 53. Tổng doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ giá trị của dầu khí đã bán hoặc định đoạt và tất cả các thu nhập khác có liên quan đến hoạt động dầu khí.
Điều 54. Các chi phí không được tính vào chi phí được thu hồi bao gồm:
Điều 55
Điều 56. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp các loại thuế, lệ phí và các khoản thu theo pháp luật Việt Nam trừ khi Luật Dầu khí có quy định khác.
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 57. Chính phủ Việt Nam thống nhất quản lý về hoạt động dầu khí. Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các hoạt động dầu khí.
Điều 58
Điều 59
Điều 60. Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí trong phạm vi quyền hạn của mình ban hành các văn bản hướng dẫn, các quy trình quy phạm, quy chế kỹ thuật về tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
Điều 61. Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí quyết định các vấn đề sau đây:
Điều 62. Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra các ngành và địa phương về các vấn đề có liên quan đến hoạt động dầu khí.
Điều 63
Chương VII — THANH TRA CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 64
Điều 65. Để thực hiện nhiệm vụ, đoàn thanh tra có các quyền hạn sau đây:
Điều 66. Quyết định của đoàn thanh tra được thông báo cho đối tượng chịu sự thanh tra, trong đó ghi rõ các kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra.
Điều 67
Điều 68. Khi tiến hành thanh tra, đoàn thanh tra phải tuân thủ các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 69. Mức phạt đối với các vi phạm quy định tại Điều 43 Luật Dầu khí được chi tiết như sau:
Điều 70. Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí ra quyết định về việc xử lý các vi phạm và mức phạt quy định tại Điều 69 Nghị định này.
Điều 71. Thẩm quyền xử lý các vi phạm trên đây được quy định như sau:
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72
Điều 73. Các cơ quan quản lý Nhà nước, trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 74. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quy định liên quan đến hoạt động dầu khí trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 75
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy