vanban.org

Điều 43. Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác dầu phải nộp thuế tài nguyên. Thuế tài nguyên đối với dầu thô được tính trên cơ sở luỹ tiến từng phần của tổng sản lượng dầu thô thực, khai thác trong mỗi ký nộp thuế dựa theo sản lượng dầu thô bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí với thuế suất sau đây: — Nghị định 84-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2000 Thay thế: 48/2000/NĐ-CP · 12/09/2000
Chính phủ Ban hành 17/12/1996 Hiệu lực 17/12/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 84-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 1996 · 84-CP
17/12/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 84-CP › Chương V › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác dầu phải nộp thuế tài nguyên. Thuế tài nguyên đối với dầu thô được tính trên cơ sở luỹ tiến từng phần của tổng sản lượng dầu thô thực, khai thác trong mỗi ký nộp thuế dựa theo sản lượng dầu thô bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí với thuế suất sau đây:

Sản lương khai thác Trên bờ và độ sâu Độ sâu trên

đến 200m nước 200m nước

Dưới 50.000 thùng/ngày: 8% 6%

Từ 50.001 đến 75.000 thùng/ngày: 10% 8%

Từ 75.001 đến 100.000 thùng/ngày: 15% 10%

Từ 100.001 đến 150.000 thùng/ngày: 20% 15%

Trên 150.000 thùng/ngày: 25% 20%

Trong trường hợp đặc biệt, tuỳ thuộc các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật cụ thể của mỏ, thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô có thể được tính cao hơn hoặc bằng một mức thuế cố định do Chính phủ Việt Nam quyết định.