Điều 36. Nguyên tắc, việc xác định số tiền bồi thường thiệt hại và trách nhiệm bồi thường thiệt hại — Nghị định 84/2006/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 20 năm
15/01/2014192/2013/NĐ-CPChưa hợp nhất
08/12/2013139/2013/NĐ-CPChưa hợp nhất
15/08/201364/2013/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành
23/07/2007103/2007Bãi bỏ
15/09/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 84/2006/NĐ-CP › Chương III › Mục 4 › Điều 36
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật và xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 5. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính, tiền bồi thường thiệt hại
Chương II — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Điều 7. Xác định số tiền bồi thường thiệt hại
Điều 8. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 9. Thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại
Điều 10. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại
Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng
Điều 12. Ra quyết định về bồi thường thiệt hại
Điều 13. Thực hiện bồi thường
Điều 14. Giảm tiền bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường
Điều 15. Biện pháp đảm bảo thực hiện bồi thường
Điều 16. Đối tượng bị xử lý kỷ luật
Điều 17. Căn cứ xác định hình thức kỷ luật
Điều 18. Hình thức xử lý kỷ luật và thẩm quyền xử lý kỷ luật
Điều 19. Áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 20. Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức được giao quản lý vốn, tài sản
Điều 21. Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Điều 22. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hình thức kỷ luật
Điều 23. Hội đồng kỷ luật, quy trình, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật
Chương III — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 24. Đối tượng, nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 25. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 26. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 27. Bồi thường thiệt hại
Điều 28. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gây lãng phí
Điều 29. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước gây lãng phí
Điều 30. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Điều 31. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 32. Áp dụng hình thức, mức xử phạt theo các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 34. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 35. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 36. Nguyên tắc, việc xác định số tiền bồi thường thiệt hại và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 37. Thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 38. Hội đồng tư vấn về bồi thường thiệt hại
Điều 39. Chấp hành Quyết định về bồi thường thiệt hại
Điều 40. Giảm tiền bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường.
Điều 41. Cưỡng chế thi hành quyết định về bồi thường thiệt hại
Chương IV — KHEN THƯỞNG, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHỞI KIỆN
Điều 42. Khen thưởng
Điều 43. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Hiệu lực thi hành
Điều 45. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy