vanban.org

Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính — Nghị định 84/2006/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 18/08/2006 Hiệu lực 15/09/2006 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 84/2006/NĐ-CP Quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí · 84/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 84/2006/NĐ-CP › Chương III › Mục 3 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

b) Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

2. Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Thanh tra chuyên ngành:

a) Chánh thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng; 

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

b) Chánh thanh tra chuyên ngành Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

3. Việc uỷ quyền trong xử phạt vi phạm hành chính, nguyên tắc xác định, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.