vanban.org

Điều 19. Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai — Nghị định 83/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 05/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 126/2020/NĐ-CP · 19/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/TT-BTC · 25/01/2018
Chính phủ Ban hành 22/07/2013 Hiệu lực 15/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 55 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế · 83/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 83/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai

1. Khai các khoản thu từ đất quy định như sau:

a) Khai theo năm áp dụng đối với:

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Tiền thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm.

b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với:

- Tiền sử dụng đất;

- Tiền thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê.

2. Hồ sơ khai thuế, các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai:

a) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp;

c) Hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước bao gồm:

- Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Các giấy tờ liên quan đến việc nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật;

- Tài liệu, giấy tờ chứng minh thuộc diện hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có);

- Tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật (nếu có).

d) Hồ sơ khai tiền sử dụng đất bao gồm:

- Tờ khai tiền sử dụng đất;

- Các giấy tờ liên quan đến việc được nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tài liệu, giấy tờ chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có);

- Tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật (nếu có).