vanban.org

Điều 61. Chức năng của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế — Nghị định 82/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2022 Thay thế: 35/2022/NĐ-CP · 28/05/2022 Sửa đổi, bổ sung: 31/2021/NĐ-CP · 26/03/2021
Chính phủ Ban hành 22/05/2018 Hiệu lực 10/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế · 35/2022/NĐ-CP
Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế · 82/2018/NĐ-CP
15/07/202235/2022/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 26/03/202131/2021/NĐ-CPChưa hợp nhất 10/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 114/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế · 114/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 82/2018/NĐ-CP › Chương VI › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Chức năng của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.