vanban.org

Điều 22. Công chức thanh tra chuyên ngành Tài chính — Nghị định 82/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NĐ-CP · 11/01/2024
Chính phủ Ban hành 09/10/2012 Hiệu lực 25/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 82/2012/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính · 82/2012/NĐ-CP
01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/11/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 81/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài chính · 81/2005/NĐ-CP
Nghị định số 17/2000/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra chứng khoán · 17/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 82/2012/NĐ-CP › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Công chức thanh tra chuyên ngành Tài chính

1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của Tổng cục, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Cục thuộc Tổng cục, Chi cục Thuế được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là công chức thanh tra chuyên ngành Tài chính).

Công chức thanh tra chuyên ngành Tài chính có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành Tài chính có trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Trang phục và thẻ công chức thanh tra chuyên ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

3. Khi tiến hành thanh tra, công chức thanh tra chuyên ngành Tài chính được xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý.