vanban.org

Điều 21. Thanh tra viên ngành tài chính — Nghị định 82/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NĐ-CP · 11/01/2024
Chính phủ Ban hành 09/10/2012 Hiệu lực 25/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 82/2012/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính · 82/2012/NĐ-CP
01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/11/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 81/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài chính · 81/2005/NĐ-CP
Nghị định số 17/2000/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra chứng khoán · 17/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 82/2012/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thanh tra viên ngành tài chính

1. Thanh tra viên ngành Tài chính (sau đây gọi chung là Thanh tra viên) là công chức của Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra Sở Tài chính được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Chánh Thanh tra Sở Tài chính.

2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về tài chính.

b) Xử phạt hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Thanh tra viên được hưởng lương theo các ngạch công chức và các chế độ đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật.

4. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định và các biện pháp xử lý của mình.

5. Khi xử lý vi phạm, thanh tra viên phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.