vanban.org

Điều 15. Nội dung chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch — Nghị định 81/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2025 Thay thế: 204/2025/NĐ-CP · 11/07/2025
Chính phủ Ban hành 14/08/2014 Hiệu lực 01/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 204/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng · 204/2025/NĐ-CP
Nghị định số 81/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng · 81/2014/NĐ-CP
11/07/2025204/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 81/2014/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nội dung chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch

1. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch được xác định bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:

a) Tiền lương hoặc thù lao cho người làm chứng; tiền công cho người phiên dịch;

b) Chi phí đi lại (nếu có);

c) Chi phí lưu trú (nếu có);

d) Các chi phí khác phát sinh (nếu có) theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

2. Chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch được tính theo ngày và thời gian thực tế tham gia phiên tòa, phiên họp và các hoạt động tố tụng khác giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự.

3. Người làm chứng, người phiên dịch tại phiên họp giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính và các hoạt động tố tụng khác giải quyết vụ án hình sự, được hưởng chế độ tiền lương, thù lao cho người làm chứng, chế độ tiền công cho người phiên dịch bằng 50% mức chi phí đối với người làm chứng, người phiên dịch khi tham gia phiên tòa quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này.