vanban.org

Điều 13. Thủ tục tạm ứng chi phí định giá — Nghị định 81/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2025 Thay thế: 204/2025/NĐ-CP · 11/07/2025
Chính phủ Ban hành 14/08/2014 Hiệu lực 01/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 204/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng · 204/2025/NĐ-CP
Nghị định số 81/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng · 81/2014/NĐ-CP
11/07/2025204/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 81/2014/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục tạm ứng chi phí định giá

1. Trong trường hợp có nhu cầu tạm ứng chi phí định giá, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu định giá tài sản của cơ quan tiến hành tố tụng, tổ chức định giá, Hội đồng định giá tài sản gửi Hồ sơ đề nghị tạm ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều này tới cơ quan tiến hành tố tụng.

2. Hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí định giá bao gồm:

a) Giấy đề nghị tạm ứng chi phí định giá có các nội dung chính sau: Tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức định giá tài sản, cá nhân đại diện Hội đồng định giá tài sản; mức đề nghị tạm ứng, thời gian và phương thức thực hiện tạm ứng chi phí định giá.

b) Bản tính toán tổng chi phí thực hiện định giá và cơ sở tính toán chi phí thực hiện định giá.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đủ Hồ sơ đề nghị tạm ứng của tổ chức định giá tài sản, Hội đồng định giá, cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thực hiện việc tạm ứng. Mức tạm ứng tối đa không quá chi phí định giá do tổ chức định giá, Hội đồng định giá tài sản đã tính toán gửi trong hồ sơ đề nghị tạm ứng quy định tại Khoản 2 Điều này.