vanban.org

Điều 9. Sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật — Nghị định 80/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 01/04/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 80/2025/NĐ-CP Về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật · 80/2025/NĐ-CP
01/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 32/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật · 32/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 80/2025/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành;

c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.

2. Tiến hành sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật dựa trên một trong các căn cứ sau:

a) Theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật đó;

b) Theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Hình thức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật:

Căn cứ vào tính chất của văn bản quy phạm pháp luật, nội dung, yêu cầu của việc sơ kết, tổng kết, cơ quan có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết lựa chọn một trong các hình thức sau đây:

a) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết;

b) Tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết.

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật gồm những nội dung cơ bản sau:

a) Công tác chỉ đạo, triển khai và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá ưu điểm, bất cập, hạn chế của văn bản quy phạm pháp luật;

c) Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân;

d) Xác định những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn;

đ) Kiến nghị giải pháp để khắc phục khó khăn, vướng mắc, biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật;

e) Những nội dung khác (nếu có).