vanban.org

Điều 14. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện: — Nghị định 79/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 19/06/1997 Hiệu lực 04/07/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/CP › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng trên một máy phát vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không khai báo làm thủ tục xin cấp lại giấy phép khi giấy phép bị hư hỏng hoặc bị mất;

b) Không lưu giữ giấy phép tại đài vô tuyền điện;

c) Không khai báo khi tạm ngừng từ hai tháng trở lên hoặc chấm dứt hoạt động máy phát vô tuyến điện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một máy phát vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng giấy phép quá thời hạn;

b) Đặt đài phát sai địa điểm qui định trong phạm vi tỉnh;

c) Sử dụng sai quy ước liên lạc: Hô hiệu, giờ liên lạc, quy cách ăng ten, phương thức phát, mục đích liên lạc;

d) Không khai báo, đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi máy phát khác;

e) Không khai báo, làm thủ tục thay đổi trong giấy phép khi đổi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dung máy phát vô tuyến điện.

3. Phạt tiền từ 500.000 đến 2.000.000 đồng trên một máy phát, một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đặt đài phát sai địa điểm quy định ra ngoài phạm vi các tỉnh;

b) Phát sai tần số cho phép;

c) Phát vượt quá công suất cho phép;

d) Liên lạc với các đài khác không có quy định trong giấy phép;

e) Tẩy xoá sửa chữa giấy phép, chứng chỉ chuyên môn;

f) Sử dụng người không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định để vận hành máy phát vô tuyến điện;

g) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn giấy phép;

h) Thay đổi máy phát vô tuyến điện từ cố định thành di động không có giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

i) Sử dụng tần số, máy phát vô tuyến điện có công suất đến 50W không có giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trên một máy phát, một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tần số, máy phát vô tuyến điện có công suất trên 50W đến 150W không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Sử dụng tần số, máy phát vô tuyến điện khi đã có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động máy phát vô tuyến điện;

c) Dự trữ, tàng trữ trái phép máy phát vô tuyến điện;

d) Không khai báo ngay với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi máy phát vô tuyến điện bị mất.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên một tần số vô tuyến điện đối với hành vi sử dụng sai mục đích hoặc sai quy định các tần số trực canh, cứu nạn, cứu hộ, thông báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc tế, quốc gia.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trên một máy phát, một tần số vô tuyến điện đối với hành vi sử dụng tần số, máy phát vô tuyến điện có công suất trên 150W không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng thiệt bị thông tin liên lạc sóng ngắn đặt trên tầu bay, tầu biển nước ngoài khi tầu bay đã đậu xuống sân bay của Việt Nam, tầu biển đã vào vùng nội thuỷ của Việt Nam;

b) Không tuân thủ các quy định về thông tin liên lạc của Việt Nam khi tầu bay, tầu biển của Việt Nam hoặc nước ngoài ra, vào, trú đậu tại các sân bay, cảng của Việt Nam.

8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng tần số vô tuyến điện khi tầu bay, tầu biển đi qua lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa của Việt Nam.

9. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 1 đến 3 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 3; tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm e Khoản 2, các điểm g và h Khoản 3;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a Khoản 2; các điểm e và i Khoản 3; điểm a và b Khoản 4; Khoản 6;

c) Buộc bồi thường đối với thiệt hại đến 1.000.000 đồng nếu các bên không tự thoả thuận được đối với vi phạm quy định tại các điểm b và c Khoản 2; các điểm a, b, c, d, h và i Khoản 3; các điểm a và b Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8.