Điều 13. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục cấp lại giấy phép hành nghề cung cấp dịch vụ viễn thông bị mất hoặc bị hư hỏng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người thuê bao viễn thông sử dụng các thiết bị thuê bao để kinh doanh các dịch vụ viễn thông;
b) Sử dụng tiếng mật trong các điện văn mà không đăng ký, không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Sử dụng dịch vụ viễn thông để đe doạ, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị của mạng lưới viễn thông chuyên dùng để kinh doanh các dịch vụ viễn thông;
b) Cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng nội dung quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Làm đại lý cho tổ chức nước ngoài để kinh doanh dịch vụ viễn thông không đúng nội dung quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d) Đóng, mở các dịch vụ viễn thông trong nước và với nước ngoài không đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
e) Ngừng, tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông không thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông biết trước;
f) Sửa chữa, tẩy xoá giấy phép hành nghề cung cấp dịch vụ viễn thông;
g) Sử dụng quá hạn giấy phép hành nghề cung cấp dịch vụ viễn thông.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ viễn thông không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Làm đại lý cho tổ chức nước ngoài để kinh doanh dịch vụ viễn thông không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Đóng, mở các dịch vụ viễn thông trong nước và với nước ngoài không có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn giấy phép hành nghề cung cấp dịch vụ viễn thông;
e) Không tuân thủ qui định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong khai thác, cung cấp các dịch vụ viễn thông mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
f) Chiếm đoạt, huỷ bỏ, tráo đổi, tiết lộ nội dung thông tin của người khác.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ viễn thông không được sử dụng ở Việt Nam.
6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 1 đến 3 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c Khoản 3; tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm d Khoản 4;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a Khoản 2; các điểm a, b, c, d, f và g Khoản 3; các điểm a, b, c và d Khoản 4; Khoản 5;
c) Buộc bồi thường đối với thiệt hại đến 1.000.000 đồng nếu các bên không tự thoả thuận được đối với vi phạm quy định tại điểm c Khoản 2; điểm f Khoản 4.