vanban.org

Điều 5. Trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị — Nghị định 79/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 08/07/2020 Hiệu lực 21/08/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 79/2020/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên · 79/2020/NĐ-CP
21/07/2025209/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 21/08/2020Bản gốcThay thế
Nghị định số 26/2002/NĐ-CP Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam · 26/2002/NĐ-CP
Nghị định số 153/HĐBT Về chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam 1982 · 153/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị

Gia đình quân nhân dự bị quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này, được hưởng trợ cấp như sau:

1. Mức trợ cấp

a) Mức trợ cấp 160.000 đồng/ngày áp dụng đối với gia đình quân nhân dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Mức trợ cấp 240.000 đồng/ngày áp dụng đối với gia đình quân nhân dự bị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp quân nhân dự bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì gia đình quân nhân dự bị được hưởng trợ cấp nhưng không vượt quá thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động.

Sửa đổi bởi 209/2025/NĐ-CP · hiệu lực 21/07/2025

2. Tổ chức thực hiện

Sau khi kết thúc đợt tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động, đơn vị trực tiếp huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động lập danh sách quân nhân dự bị; xác nhận số ngày tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động; mức trợ cấp gia đình, quân nhân dự bị, gửi về Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa phương nơi quân nhân dự bị được gọi tập trung để chi trả trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị.