vanban.org

Điều 12. Quản lý hồ sơ, thẻ sĩ quan dự bị — Nghị định 78/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 06/07/2020 Hiệu lực 19/08/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 78/2020/NĐ-CP Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam · 78/2020/NĐ-CP
21/07/2025209/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 19/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2020/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý hồ sơ, thẻ sĩ quan dự bị

Sửa đổi bởi 209/2025/NĐ-CP · hiệu lực 21/07/2025

1. Quản lý hồ sơ gốc sĩ quan dự bị

a) Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý hồ sơ sĩ quan dự bị cấp Thiếu tá trở xuống;

b) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quản lý hồ sơ sĩ quan dự bị cấp Trung tá trở xuống;

c) Các quân khu quản lý hồ sơ sĩ quan dự bị cấp Trung tá;

d) Bộ Quốc phòng quản lý hồ sơ sĩ quan dự bị cấp Thượng tá trở lên

2. Thẻ sĩ quan dự bị

a) Thẻ sĩ quan dự bị là căn cứ để xác định công dân đã được đào tạo và đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị;

b) Mỗi sĩ quan dự bị chỉ được cấp một thẻ sĩ quan dự bị;

c) Giá trị của thẻ sĩ quan dự bị gắn với sĩ quan dự bị từ khi đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị đến khi giải ngạch sĩ quan dự bị;

d) Thẻ sĩ quan dự bị không có giá trị sử dụng trong trường hợp: Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc người có tên trong thẻ đã giải ngạch sĩ quan dự bị theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về sổ sách, mẫu biểu đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị; thẩm quyền và các trường hợp cấp thẻ, đổi thẻ, thu hồi, quản lý, sử dụng thẻ sĩ quan dự bị.