vanban.org

Điều 22. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác — Nghị định 77/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/07/2026 Thay thế: 294/2026/NĐ-CP · 23/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 113/2024/NĐ-CP · 12/09/2024
Chính phủ Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 25/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 294/2026/NĐ-CP
Nghị định số 77/2019/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 77/2019/NĐ-CP
23/07/2026294/2026/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/11/2024113/2024/NĐ-CPSửa đổi 25/11/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác · 151/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 77/2019/NĐ-CP › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác

1. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác hình thành từ các nguồn:

a) Đóng góp của thành viên tổ hợp tác bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản;

b) Phần được trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế;

c) Các thành viên tổ hợp tác cùng tạo lập;

d) Hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc các cá nhân, tổ chức khác tài trợ, tặng, cho chung;

đ) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản, tài chính của tổ hợp tác do các thành viên tổ hợp tác quyết định theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp tổ hợp tác được Nhà nước, cá nhân, tổ chức khác trao quyền hưởng dụng tài sản thì thực hiện quyền hưởng dụng theo quy định từ Điều 257 đến Điều 266 Bộ luật dân sự.

4. Tổ hợp tác thực hiện các quy định về tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.