vanban.org

Điều 21. Biểu quyết trong tổ hợp tác — Nghị định 77/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/07/2026 Thay thế: 294/2026/NĐ-CP · 23/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 113/2024/NĐ-CP · 12/09/2024
Chính phủ Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 25/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 294/2026/NĐ-CP
Nghị định số 77/2019/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 77/2019/NĐ-CP
23/07/2026294/2026/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/11/2024113/2024/NĐ-CPSửa đổi 25/11/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác · 151/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 77/2019/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Biểu quyết trong tổ hợp tác

1. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác phải được sự tán thành của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác và thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác.

2. Việc định đoạt tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất chính khác; tài sản có giá trị lớn hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số giá trị tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác phải được sự tán thành của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác và thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác.

3. Các nội dung khác không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thông qua khi có ít nhất hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.