vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: — Nghị định 75/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2014 Thay thế: 199/2013/NĐ-CP · 26/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT · 01/08/2013
Chính phủ Ban hành 10/09/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường · 35/2025/NĐ-CP
Nghị định số 105/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 105/2022/NĐ-CP
Nghị định số 15/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 15/2017/NĐ-CP
Nghị định số 199/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 199/2013/NĐ-CP
Nghị định số 75/2009/NĐ-CP Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 75/2009/NĐ-CP
15/01/2014199/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2009/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

“Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Kế hoạch;

2. Vụ Tài chính;

3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

4. Vụ Hợp tác quốc tế;

5. Vụ Tổ chức cán bộ;

6. Vụ Pháp chế;

7. Thanh tra Bộ;

8. Văn phòng Bộ;

9. Tổng cục Lâm nghiệp;

10. Tổng cục Thủy sản;

11. Tổng cục Thủy lợi;

12. Cục Trồng trọt;

13. Cục Bảo vệ thực vật;

14. Cục Chăn nuôi;

15. Cục Thú y;

16. Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối;

17. Cục Quản lý Xây dựng công trình;

18. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

19. Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản;

20. Trung tâm Tin học và Thống kê;

21. Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

22. Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia;

23. Báo Nông nghiệp Việt Nam;

24. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tại Điều này, các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 19 là tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quản lý từ khoản 20 đến khoản 24 là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ.

Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Hợp tác quốc tế được tổ chức phòng.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thủy lợi và danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ.