Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Kế hoạch.
2. Vụ Tài chính.
3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
4. Vụ Hợp tác quốc tế.
5. Vụ Pháp chế.
6. Vụ Tổ chức cán bộ.
7. Thanh tra Bộ.
8. Văn phòng Bộ.
9. Cục Trồng trọt.
10. Cục Bảo vệ thực vật.
11. Cục Chăn nuôi.
12. Cục Thú y.
13. Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối.
14. Cục Lâm nghiệp.
15. Cục Kiểm lâm.
16. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
17. Cục Nuôi trồng thuỷ sản.
18. Cục Thuỷ lợi.
19. Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão.
20. Cục Quản lý xây dựng công trình.
21. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
22. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản.
23. Trung tâm Tin học và Thống kê.
24. Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
25. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia.
26. Báo Nông nghiệp Việt Nam.
27. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 22 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 23 đến khoản 27 Điều này là các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ.
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Hợp tác quốc tế được tổ chức phòng.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác còn lại trực thuộc Bộ.