vanban.org

Điều 5. - Cấp hiệu kết hợp phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam : — Nghị định 74/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/2 · từ 14/05/2002 Thay thế: 52/2002/NĐ-CP · 29/04/2002 Sửa đổi, bổ sung: 61-CP · 21/10/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 26/04/1982 Hiệu lực 14/05/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 82/2016/NĐ-CP Quy đinh quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 82/2016/NĐ-CP
Nghị định số 52/2002/NĐ-CP Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 52/2002/NĐ-CP
Nghị định số 74/HĐBT Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam 1982 · 74/HĐBT
14/05/200252/2002/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 21/10/1996Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 74/HĐBT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. - Cấp hiệu kết hợp phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam :

a) Cấp hiệu kết hợp phù hiệu đeo ở ve cổ áo (khi không đeo cấp hiệu ở vai), có hình quân chủng, binh chủng hoặc ngành nghề chuyên môn, có sao, vạch để phân biệt cấp bậc:

- Cấp tướng viền vàng ở 3 cạnh.

- Cấp tá và cấp uý không có viền, chỉ có vạch bạc: cấp tá 2 vạch, cấp uý một vạch.

- Hạ sĩ quan có vạch chỉ vàng.

- Binh sĩ không có vạch.

b) Cấp hiệu kết hợp phù hiệu của học viên các trường đào tạo sĩ quan sơ cấp có một vạch dọc màu vàng rộng 6 ly, ở giữa có hình quân chủng binh chủng hoặc ngành nghề chuyên môn, không có sao.

c) Cấp hiệu kết hợp phù hiệu của học viên các trường đào tạo hạ sĩ quan có 1 vạch dọc màu vàng 3 ly, ở giữa có hình quân chủng, binh chủng hoặc ngành nghề chuyên môn, không có sao.