Điều 4. - Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam .
1. Khi đeo cấp hiệu ở vai áo, có phù hiệu đeo ở ve cổ áo, trên nền phù hiệu có hình quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn. Nền phù hiệu theo màu của từng quân chủng, bộ đội biên phòng và quân nhân chuyên nghiệp như quy định ở điều 2. Phù hiệu cấp tướng có viền vàng ở 3 cạnh.
2. Hình phù hiệu của quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn có:
- Binh chủng hợp thành, bộ binh: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo;
- Bộ binh cơ giới: hình xe bọc thép trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo;
- Đặc công: hình dao găm đặt trên một khối bộc phá dưới có mũi tên vòng;
- Xe tăng, xe bọc thép: hình xe tăng;
- Pháo binh: hình 2 khẩu pháo đặt chéo;
- Hoá học: hình tia phóng xạ trên hình nhân ben-zen.
- Công binh: hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe;
- Thông tin: hình sóng điện;
- Bộ đội biên phòng: hình móng ngựa trên thanh kiếm và khấu súng đặt chéo;
- Quân chủng không quân: hình sao trên đôi cánh chim;
- Bộ đội nhảy dù: hình máy bay trên dù đang mở;
- Quân chủng phòng không: hình 2 khẩu pháo đặt chéo;
- Tên lửa: hình tên lửa trên nền mây;
- Cao xạ: hình khẩu pháo cao xạ;
- Ra đa: hình ra đa trên bệ;
- Quân chủng hải quân: hình mỏ neo;
- Hải quân đánh bộ: hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo;
- Ngành hậu cần, tài vụ: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa;
- Quân y, thú y: hình chữ thập đỏ trên hình tròn;
- Ngành kỹ thuật: hình com-pa đặt trên chiếc búa.
- Lái xe: hình tay lái trên díp xe;
- Quân pháp, kiểm soát quân sự: hình mộc trên 2 thanh kiếm đặt chéo;
- Quân nhạc: hình chiếc kèn và sáo đặt chéo;
- Thể công: hình cung tên;
- Văn công: hình ký hiệu âm nhạc và đàn nguyệt.