vanban.org

Điều 1. Danh mục các chất ma túy và tiền chất — Nghị định 73/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2022 Thay thế: 57/2022/NĐ-CP · 25/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 60/2020/NĐ-CP · 29/05/2020
Chính phủ Ban hành 15/05/2018 Hiệu lực 15/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 7.760 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 28/2026/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 28/2026/NĐ-CP
Nghị định số 57/2022/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 57/2022/NĐ-CP
Nghị định số 73/2018/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 73/2018/NĐ-CP
25/08/202257/2022/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/05/202060/2020/NĐ-CPChưa hợp nhất 15/05/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 126/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất · 126/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/2018/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Danh mục các chất ma túy và tiền chất

Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục chất ma túy và tiền chất sau đây:

Danh Mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền.

Danh Mục II: Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Danh Mục III: Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Danh Mục IV: Các tiền chất.

Các tiền chất sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Công an quản lý và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu. Các tiền chất sử dụng trong lĩnh vực thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.