vanban.org

Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng — Nghị định 71/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2015 Thay thế: 59/2015/NĐ-CP · 18/06/2015
Chính phủ Ban hành 06/06/2005 Hiệu lực 02/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
Nghị định số 71/2005/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù · 71/2005/NĐ-CP
02/07/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2005/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng

1. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng là bản vẽ bố trí công trình chính, các hạng mục phụ trợ và các công trình tạm để phục vụ xây dựng công trình chính.

2. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng do chủ đầu tư lập khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc do nhà thầu xây dựng lập nhưng phải được chủ đầu tư phê duyệt.

Trường hợp sơ đồ tổng mặt bằng bao gồm cả phần nằm ngoài ranh giới khu đất của dự án được giao thì sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền của địa phương về quy hoạch xây dựng và đất đai chấp thuận bằng văn bản với các nội dung sau:

- Chấp thuận sơ đồ mặt bằng công trường xây dựng.

- Nguyên tắc giao đất và sử dụng đất tạm ngoài địa giới của dự án.

- Các nguồn hạ tầng kỹ thuật được sử dụng cho công trường xây dựng.

- Các yêu cầu về môi trường, an toàn, an ninh.

3. Trong quá trình xây dựng nếu phát sinh công trình tạm nằm ngoài ranh giới khu đất của dự án đã được giao thì chủ đầu tư phải xin bổ sung yêu cầu về sử dụng đất tạm và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp xây dựng công trình theo tuyến mà phần công trình tạm nằm rải rác dọc tuyến và ngoài địa giới dự án thì chỉ cần lập yêu cầu về sử dụng đất và xin phép tạm sử dụng đất với cơ quan có thẩm quyền địa phương có công trình đi qua mà không phải lập sơ đồ tổng mặt bằng công trường theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

5. Các công trình tạm đã được thể hiện trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng hoặc trên khu đất đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận tạm sử dụng đất thì được tiến hành xây dựng khi có thiết kế bản vẽ thi công mà không phải xin giấy phép xây dựng. Thiết kế công trình tạm phải bảo đảm an toàn bền vững, phòng, chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường phù hợp với công năng và thời hạn sử dụng công trình tạm.