vanban.org

Điều 13. Xây dựng công trình — Nghị định 71/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2015 Thay thế: 59/2015/NĐ-CP · 18/06/2015
Chính phủ Ban hành 06/06/2005 Hiệu lực 02/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
Nghị định số 71/2005/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù · 71/2005/NĐ-CP
02/07/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xây dựng công trình

1. Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có. Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công.

2. Địa điểm và đất đai để xây dựng công trình khẩn cấp do ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có yêu cầu khẩn cấp quyết định.

3. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tổ chức thực hiện các hoạt động: thẩm định, phê duyệt thiết kế; giám sát thi công; nghiệm thu công trình; trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng công trình.

4. Tuỳ theo tính chất, công năng và khả năng sử dụng mà công trình được đưa vào sử dụng ngay khi hoàn thành từng phần, từng hạng mục hay toàn bộ công trình. Công trình hoàn thành phải được chuyển giao cho bên quản lý sử dụng.

5. Trường hợp công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp đồng thời là công trình bí mật nhà nước thì việc xây dựng công trình được quản lý, thực hiện theo quy định tại Chương này và đáp ứng các yêu cầu về bí mật theo quy định tại Chương II Nghị định này.