vanban.org

Điều 6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay — Nghị định 70/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2015 Thay thế: 68/2015/NĐ-CP · 18/08/2015 Sửa đổi, bổ sung: 50/2012/NĐ-CP · 11/06/2012
Chính phủ Ban hành 20/04/2007 Hiệu lực 04/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 8 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 68/2015/NĐ-CP Quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay · 68/2015/NĐ-CP
Nghị định số 70/2007/NĐ-CP Về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng · 70/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2007/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay

1. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Trường hợp thuê mua, thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày đưa vào khai thác tại Việt Nam.

2. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.