vanban.org

Điều 4. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý — Nghị định 70/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2015 Thay thế: 68/2015/NĐ-CP · 18/08/2015 Sửa đổi, bổ sung: 50/2012/NĐ-CP · 11/06/2012
Chính phủ Ban hành 20/04/2007 Hiệu lực 04/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 8 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 68/2015/NĐ-CP Quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay · 68/2015/NĐ-CP
Nghị định số 70/2007/NĐ-CP Về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng · 70/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2007/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý

1. Trường hợp người đề nghị là cá nhân thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệu sau đây:

a) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với công dân Việt Nam;

b) Giấy tờ để xác định nhân thân đối với cá nhân không quốc tịch cu trú, định cư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Hộ chiếu hoặc giấy tờ để xác định nhân thân đối với cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật nước mà cá nhân đó mang quốc tịch.

2. Trường hợp người đề nghị là tổ chức thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệu sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức kinh tế, quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động đối với tổ chức phi kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài có liên quan.

3. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền hợp pháp.