vanban.org

Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu — Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2026 Thay thế: 292/2026/NĐ-CP · 22/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 136/2025/NĐ-CP · 12/06/2025
Chính phủ Ban hành 15/05/2018 Hiệu lực 15/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương · 292/2026/NĐ-CP
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương · 69/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 69/2018/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

2. Căn cứ Phụ lục I Nghị định này, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS) trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Bộ Công Thương về Danh mục hàng hóa và thống nhất với Bộ Tài chính về mã HS.

3. Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cho phép xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu; cho phép nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.