vanban.org

Điều 9. Mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế — Nghị định 68/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 68/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan · 68/2016/NĐ-CP
10/08/202067/2020/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 68/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế

1. Hồ sơ đối với trường hợp mở rộng, thu hẹp, di chuyển cửa hàng miễn thuế:

a) Văn bản đề nghị mở rộng, thu hẹp, di chuyển theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

b) Sơ đồ khu vực mở rộng, thu hẹp, di chuyển: 01 bản sao.

Điểm c Khoản 1 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 67/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Hồ sơ đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế:

Ngoài hồ sơ quy định tại Điều 5 Nghị định này, doanh nghiệp nhận chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế nộp bổ sung giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Hợp đồng liên quan đến chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao.

3. Trình tự mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế thực hiện như đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận kinh doanh hàng miễn thuế quy định tại Điều 6 Nghị định này.