Điều 8. - Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân trong khi làm nhiệm vụ, hội họp phải mang trang phục cảnh sát đúng quy định, trừ các lực lượng nghiệp vụ làm việc có tính chất bí mật, chỉ sử dụng trang phục cảnh sát khi thật cần thiết theo lệnh của Cục trưởng, Chỉ huy trưởng cảnh sát cấp tỉnh. Nghiêm cấm lợi dụng trang phục cảnh sát để làm những việc trái pháp luật. — Nghị định 67-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/1998
Thay thế: 86/1998/NĐ-CP · 24/10/1998
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 6 phiên bản · 37 năm
15/06/1989Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 67-HĐBT › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3. - Cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Cảnh sát nhân dân Việt Nam.
Điều 4
Điều 5. - Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ Cảnh sát nhân dân Việt Nam quy định như sau:
Điều 6. - Số hiệu của Lực lượng Cảnh sát nhân dân. Số hiệu của Lực lượng Cảnh sát nhân dân do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.
Điều 7. - Lễ phục của sĩ quan Cảnh sát nhân dân.
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11. - Nghị định này thay thế các điều 4, điều 5, điều 6, điều 7, điều 8 của Nghị định số 113-CP ngày 10-10-1962 của Hội đồng Chính phủ và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Điều 12. - Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy