vanban.org

Điều 7. - Lễ phục của sĩ quan Cảnh sát nhân dân. — Nghị định 67-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/1998 Thay thế: 86/1998/NĐ-CP · 24/10/1998
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 15/06/1989 Hiệu lực 15/06/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 37 năm
Nghị định số 160/2007/NĐ-CP Quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân · 160/2007/NĐ-CP
Nghị định số 86/1998/NĐ-CP Quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân · 86/1998/NĐ-CP
Nghị định số 67-HĐBT Quy định cờ hiệu, cảnh sát hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, phù hiệu kết hợp cấp hiệu, lễ phục và trang phục của lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam 1989 · 67-HĐBT
15/06/1989Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67-HĐBT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. - Lễ phục của sĩ quan Cảnh sát nhân dân.

a) Cấp tướng:

- Mũ kê-pi màu trắng hồng, có viền đỏ, có quai tết vàng, hai cành tùng màu vàng bao quanh cảnh sát hiệu.

- Aó màu trắng hồng, cổ mở, một hàng cúc màu vàng hình quốc huy nổi giữa hai bông lúa màu vàng, hai túi chui vào trong ở phía dưới trước thân áo. Trên ve áo có cành tùng và một ngôi sao vàng.

Quần màu trắng hồng, may như trang phục thường.

- áo sơ mi dài tay cổ cứng.

- Cra-vát màu đen, tất tay trắng.

- Giầy da đen, có tất.

b) Cấp tá:

Lễ phục của cấp tá giống như lễ phục của cấp tướng, nhưng mũ kê-pi có cành tùng màu bạc bao quanh cảnh sát hiệu, ve cổ áo không có ngôi sao vàng năm cánh.

c) Sĩ quan Cảnh sát nhân dân mặc lễ phục trong ngày lễ, ngày tết cổ truyền của dân tộc, dự Đại hội Đảng toàn quốc, ngày họp Quốc hội, ngày truyền thống của Lực lượng Công an nhân dân, dự lễ ngoại giao, ngày quốc tang.

Lễ phục của sĩ quan cấp uý, hạ sĩ quan, chiến sĩ và trang phục thường dùng của Lực lượng Cảnh sát nhân dân do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.