vanban.org

Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mua bán thuốc lá — Nghị định 67/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 27/06/2013 Hiệu lực 15/08/2013 Hết hiệu lực một phần 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá · 67/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/2013/NĐ-CP › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mua bán thuốc lá

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;

Điểm d Khoản 1 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

đ) Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (trường hợp xin cấp lại giấy phép):

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá khác, các khoản thuế đã nộp;

- Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối.

e) Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá;

Điểm g Khoản 1 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 106/2017/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 1 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 1 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.

Điểm d Khoản 2 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

đ) Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá khác, các khoản thuế đã nộp;

- Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối.

e) Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn;

Điểm g Khoản 2 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 106/2017/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 2 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm i Khoản 2 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

Điểm d Khoản 3 Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ