vanban.org

Điều 26. Điều kiện cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá — Nghị định 67/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 27/06/2013 Hiệu lực 15/08/2013 Hết hiệu lực một phần 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá · 67/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/2013/NĐ-CP › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Điều kiện cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá

1. Điều kiện cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

c) Có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên (tại địa bàn mỗi tỉnh phải có tối thiểu từ 02 thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá trở lên);

d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá;

Điểm đ Khoản 1 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 1 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 106/2017/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 1 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

h) Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

Điểm i Khoản 1 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Điều kiện cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

c) Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên);

d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá;

Điểm đ Khoản 2 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 2 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 106/2017/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm g Khoản 2 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

h) Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

Điểm i Khoản 2 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

Điểm c Khoản 3 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 106/2017/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 3 Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.