vanban.org

Điều 6. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định như sau: — Nghị định 67/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2013 Sửa đổi, bổ sung: 26/2010/NĐ-CP · 22/03/2010 Sửa đổi, bổ sung: 04/2007/NĐ-CP · 08/01/2007
Chính phủ Ban hành 13/06/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 67/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/2003/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch), thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá cung cấp 1m3 nước sạch trung bình tại địa phương.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm được quy định như sau:

STT Chất gây ô nhiễm có trong nước thải Mức thu (đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)
  Tên gọi Ký hiệu Tối thiểu Tối đa
1 Nhu cầu ô xy sinh hoá ABOD 100 300
2 Nhu cầu ô xy hoá học ACOD 100 300
3 Chất rắn lơ lửng ATSS 200 400
4 Thuỷ ngân AHg 10.000.000 20.000.000
5 Chì APb 300.000 500.000
6 Arsenic AAs 600.000 1.000.000
7 Cadmium ACd 600.000 1.000.000