vanban.org

Điều 10. — Nghị định 67/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2013 Sửa đổi, bổ sung: 26/2010/NĐ-CP · 22/03/2010 Sửa đổi, bổ sung: 04/2007/NĐ-CP · 08/01/2007
Chính phủ Ban hành 13/06/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 67/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/2003/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10.

1. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi một phần số phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ:

a) Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thải nước theo đúng quy định và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai;

b) Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước địa phương theo thông báo;

c) Quyết toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường.