vanban.org

Điều 14. Thủ tục kiểm soát an ninh đối với sáng chế — Nghị định 65/2023/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 23/08/2023 Hiệu lực 23/08/2023 Hết hiệu lực một phần 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ · 65/2023/NĐ-CP
01/04/2026100/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 23/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị định số 122/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp · 122/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 65/2023/NĐ-CP › Phần ba › Chương I › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thủ tục kiểm soát an ninh đối với sáng chế

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026
Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

1. Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước ngoài nếu đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ định cơ quan tiếp nhận và xử lý đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

3. Đối với sáng chế quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo quy định sau đây:

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

a) Cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị bằng văn bản trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đơn bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

a1) Tờ khai đề nghị cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I của Nghị định này;

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

a2) Bản mô tả sáng chế dự định đăng ký ở nước ngoài;

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

a3) Văn bản xác định sáng chế thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

a4) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

a5) Các tài liệu khác để bổ trợ cho hồ sơ đơn (nếu có).

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

b) Trường hợp đơn hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận đơn cho người nộp, trong đó ghi rõ ngày tiếp nhận, danh mục tài liệu trong đơn và họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.

Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an từ chối tiếp nhận hoặc gửi thông báo từ chối tiếp nhận bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức nếu đơn được nộp qua dịch vụ bưu chính, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

c) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định đơn trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận.

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

c1) Trường hợp đơn có thiếu sót hoặc thông tin trong đơn chưa đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo bằng văn bản trong đó yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc làm rõ thông tin nêu trong đơn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo. Hết thời hạn này, nếu người nộp đơn không có ý kiến hoặc có ý kiến nhưng không xác đáng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ra quyết định từ chối xem xét đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ấn định.

Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thể lấy ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế trong quá trình thẩm định, nếu cần thiết;

Sửa đổi bởi 100/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2026

c2) Trường hợp đơn hợp lệ, trên cơ sở đánh giá rủi ro về quốc phòng, an ninh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành quyết định cho phép hoặc từ chối cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài (trong đó nêu rõ lý do từ chối). Quyết định cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài có thể kèm theo các điều kiện nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm cả việc hạn chế phạm vi nộp đơn.