vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục — Nghị định 64/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/06/2021 Hiệu lực 01/07/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 64/2021/NĐ-CP Về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức · 64/2021/NĐ-CP
01/07/2025177/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/2021/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục

1. Trước khi tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế, cơ quan cấp Cục lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế (sau đây gọi tắt là đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế) và các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp đến thoả thuận quốc tế đó.

2. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thoả thuận quốc tế quy định tại Điều 11 của Nghị định này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định bằng văn bản về việc ký kết thoả thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan cấp Cục quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

4. Tổng cục trưởng, Cục trưởng tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.

5. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Cục báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ bằng văn bản, đồng thời gửi đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.