vanban.org

Điều 12. Hồ sơ trình về việc ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc — Nghị định 64/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/06/2021 Hiệu lực 01/07/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 64/2021/NĐ-CP Về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức · 64/2021/NĐ-CP
01/07/2025177/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/2021/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ trình về việc ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc

Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 6 Điều 7 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định này bao gồm:

1. Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).

Thay cụm từ/đính chính bởi 177/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

2. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 5 Điều 7, khoản 3 Điều 8 và khoản 1 và khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 của Nghị định này.

3. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.

4. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thoả thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.