vanban.org

Điều 4. Nội dung giấy phép xây dựng — Nghị định 64/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2015 Thay thế: 59/2015/NĐ-CP · 18/06/2015
Chính phủ Ban hành 04/09/2012 Hiệu lực 20/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng · 64/2012/NĐ-CP
20/10/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/2012/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung giấy phép xây dựng

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:

1. Tên công trình (thuộc dự án).

2. Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư, địa chỉ liên hệ).

3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình (đối với công trình theo tuyến).

4. Loại, cấp công trình.

5. Cốt xây dựng công trình.

6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

7. Mật độ xây dựng.

8. Hệ số sử dụng đất.

9. Các yêu cầu về an toàn đối với công trình và công trình lân cận.

10. Các yêu cầu về môi trường, phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn.

11. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài nội dung quy định tại các điểm nêu trên còn phải có nội dung về diện tích xây dựng tầng 1; tổng diện tích sàn xây dựng; số tầng bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, gác xép, tum (nếu có); chiều cao tối đa toàn công trình; màu sắc, chất liệu xây dựng công trình.

12. Thời hạn khởi công xây dựng công trình: Chậm nhất 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

13. Các yêu cầu đối với chủ đầu tư phải thực hiện trong quá trình xây dựng.